bước 01: tính phí

mục đích sử dụng
  • Không kinh doanh

  • Kinh doanh

  • Chở hàng (xe tải)

(Hiện nay chúng tôi chỉ bán bảo hiểm vật chất cho xe có mục đích sử dụng không kinh doanh vận tải)

CHỌN LOẠI BẢO HIỂM
0 VNĐ

THÔNG TIN ĐƠN HÀNG

0 VNĐ

    1. Các loại hình bảo hiểm xe ô tô:

    1.1. Bảo hiểm bắt buộc Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba: theo Quy định của Nhà nước khi tham gia giao thông (Theo Thông tư 22/2016/TT-BTC), cụ thể:

    Phạm vi bồi thường thiệt hại:

    - Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

    - Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

    1.2 Bảo hiểm Vật chất xe ô tô: Bảo hiểm cho các trường hợp thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được trong các trường hợp: Đâm va; hỏa hoạn, cháy, nổ; những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên; mất toàn bộ xe do trộm, cướp.

    Ngoài ra, MIC còn hoàn trả cho Chủ xe những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm:

    -          Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm;

    -          Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất.

    1.3 Bảo hiểm Tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe: Bảo hiểm cho các thiệt hại thân thể đối với lái xe và những người được chở trên xe khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam.

    2. Đặc điểm nổi bật

    - Phạm vi bảo hiểm rộng

    - Tính phí tự động

    - Tùy chỉnh linh hoạt các điều kiện bảo hiểm

    - Đặt mua trực tuyến

    - Cấp đơn theo thời gian tự chọn

    - Ưu đãi về phí so với các hình thức bán hàng truyền thống.

    - Phương thúc thanh toán đa dạng.

    Các tiện ích mà MIC cung cấp trên toàn hệ thống:

    - Dịch vụ bồi thường, cứu hộ 24/7

    - Dịch vụ khách hàng 24/7

      1. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS)

      Thực hiện theo quy định của Nhà nước về bồi thường cho những thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ 3 do xe cơ giới gây ra

      1. Bảo hiểm vật chất xe
        MIC chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế hợp lý để sửa chữa, thay thế hoặc trả bằng tiền cho chủ xe để bù đắp tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm gây ra bởi những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của chủ xe trong các trường hợp:
      • Đâm, va, lật, đổ, rơi toàn bộ xe, vật thể khác rơi vào;
      • Hỏa hoạn, cháy, nổ;
      • Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên
      • Mất toàn bộ xe do trộm, cướp
      • Các quyền lợi bảo hiểm khác khi khách hàng tham gia thêm điều khoản mở rộng .
      1. Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe

      MIC trả tiền cho người được bảo hiểm khi xảy ra những thiệt hại về thân thể đối với người được bảo hiểm khi đang ở trên xe, lên xuống xe khi xe đang tham gia giao thông:

      - MIC trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm trường hợp người được bảo hiểm tử vong do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm.

      - Trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật thân thể, MIC trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm của số tiền bảo hiểm nêu trong “Bảng tỷ lệ bồi thường thương tật” ban hành theo quyết định số 540A/2013/QĐ-MIC ngày 15/04/2013 của Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (đối với số tiền bảo hiểm <50 triệu đồng).

    1. 1.      Bảo hiểm bắt buộc Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba

    (Theo Thông tư 22/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính)

    • Đối tượng bảo hiểm: Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam.
    • Phạm vi bảo hiểm:

    + Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ 3 do xe cơ giới gây ra

    + Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

     

    1. 2.      Bảo hiểm vật chất ô tô
    • Phạm vi bảo hiểm:

    + Đâm, va, lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào;

    + Hỏa hoạn, cháy nổ;

    + Những tai nạn bất khả kháng do thiên nhiên;

    + Mất toàn bộ xe do trộm, cướp

    + Ngoài ra MIC còn hoàn trả cho chủ xe các chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại Hợp đồng, bao gồm:

          - Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh;

          - Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất.

     Xem chi tiết Quy tắc bảo hiểm xe ô tô.

    1. 3.      Bảo hiểm Tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe
    • Đối tượng bảo hiểm: Lái xe, phụ xe và những người khác được chở trên xe.
    • Phạm vi bảo hiểm: Thiệt hại thân thể với người được bảo hiểm do tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông trong lãnh thổ Việt Nam.

      Xem chi tiết Quy tắc bảo hiểm xe ô tô.

    1. 1.      Bảo hiểm bắt buộc Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba (bao gồm VAT)

     I

     Xe ô tô không kinh doanh vận tải

     

    1

     Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

    480.700 

    2

     Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi

    873.400 

    3

     Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

    1.397.000 

    4

     Loại xe trên 24 chỗ ngồi

    2.007.500 

    5

     Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

    1.026.300 

     II

     Xe ô tô kinh doanh vận tải

     

    1

     Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

    831.600 

    2

     6 chỗ ngồi theo đăng ký

    1.021.900 

    3

     7 chỗ ngồi theo đăng ký

    1.188.000 

    4

     8 chỗ ngồi theo đăng ký

    1.378.300 

    5

     9 chỗ ngồi theo đăng ký

    1.544.400 

    6

     10 chỗ ngồi theo đăng ký

    1.663.200 

    7

     11 chỗ ngồi theo đăng ký

    1.821.600 

    8

     12 chỗ ngồi theo đăng ký

    2.004.200 

    9

     13 chỗ ngồi theo đăng ký

    2.253.900 

    10

     14 chỗ ngồi theo đăng ký

    2.443.100 

    11

     15 chỗ ngồi theo đăng ký

    2.633.400 

    12

     16 chỗ ngồi theo đăng ký

    3.359.400 

    13

     17 chỗ ngồi theo đăng ký

    2.989.800 

    14

     18 chỗ ngồi theo đăng ký

    3.155.900 

    15

     19 chỗ ngồi theo đăng ký

    3.345.100 

    16

     20 chỗ ngồi theo đăng ký

    3.510.100 

    17

     21 chỗ ngồi theo đăng ký

    3.700.400 

    18

     22 chỗ ngồi theo đăng ký

    3.866.500 

    19

     23 chỗ ngồi theo đăng ký

    4.056.800 

    20

     24 chỗ ngồi theo đăng ký

    5.095.200 

    21

     25 chỗ ngồi theo đăng ký

    5.294.300 

    22

     Trên 25 chỗ ngồi

       [5.294.300 + 33.000 x (số   chỗ ngồi - 25 chỗ)] 

    2.      Bảo hiểm vật chất xe ô tô

    Tham khảo phần tính phí

     

    1. 3.      Bảo hiểm Tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe

    Loại xe

    Tỉ lệ phí

    Phí bảo hiểm

    Xe không kinh doanh vận tải

    0,1%

    MTN  x Tỉ lệ phí  x Số chỗ ngồi

    Xe kinh doanh vận tải

    0,15%